Giáo trình vật liệu điện lạnh

16.000đ

Tải xuống Đọc tài liệu

13/02/2020 2 0 177 Trang doc

violet2
Giáo trình vật liệu điện – lạnh



!"#$
%&
'(
) *+,

-../0$1%#$%$1%#$%
12,
)3$1%41*56 78%%12
9:;<406=$1%47>?;
?,
 !"#$
@?! A*12+./!B"5C
D.0(2$(E:/8$1%
#$%?4,
F,F,GHIJ9JK@LM')JKNJK9
F,F,F,GHIJ9JK@
$1%%1 (B8(1%>O4B(.7>?
1P3 %,'Q5R$1%S64T(
 >?=UTQ1 $1%>V%T$1%%T$1%
>V $1%>VW,
F,F,X,YZN'[\9]N^_9'`YabM')JKN
Khoa Điện – Trường cao đăng nghề Quảng Bình 1
Giáo trình vật liệu điện – lạnhGIÁO TRÌNH VẬT LIỆU ĐIỆN – LẠNHI. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT MÔN HỌC :- Vị trí :+ Được bố trí sau khi đã học xong các môn học chung và cơ sở kỹ thuậtđiện;- Tính chất:+ Là môn học bắt buộc.II. MỤC TIÊU MÔN HỌC:- Biết các kiến thức về vật liệu kỹ thuật điện và vật liệu kỹ thuật nhiệtlạnh .- Lựa chọn được các vật liệu để lắp đặt và sửa chữa hệ thống điện lạnh- Nghiêm túc tìm hiểu về các đặc tính của các vật liệu để sử dụng đúngmục đích.CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM VỀ VẬT LIỆU ĐIỆNMục đích chương này nhắc lại một số kiến thức cơ bản đã được học ở phổthông trung học cần thiết về cấu tạo vật chất trước khi nghiên cứu những vật liệukỹ thuật điện cụ thể. 1.1.KHÁI NIỆM VỀ VẬT LIỆU ĐIỆN1.1.1. KHÁI NIỆMVật liệu điện là tất cả những chất liệu dùng để sản suất các thiết bị sử dụng tronglĩnh vực ngành điện. Thường được phân ra các vật liệu theo đặc điểm, tính chấtvà công dụng của nó, thường là các vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệubán dẫn và vật liệu dẫn từ.1.1.2.CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA VẬT LIỆUKhoa Điện – Trường cao đăng nghề Quảng Bình 1 Giáo trình vật liệu điện – lạnhNguyên tử là phần tử cơ bản nhất của vật chất. Mọi vật chất đều được cấu tạo từnguyên tử và phân tử theo mô hình nguyên tử của Bo.Nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân mang điện tích dương (gồm proton p vànơtron n) và các điện tử mang điện tích âm (electron, ký hiệu là e) chuyển độngxung quanh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định.Nguyên tử : Là phần nhỏ nhất của một phân tử có thể tham gia phản ứng hoáhọc, nguyên tử gồm có hạt nhân và lớp vỏ điện tử hình 1.1- Hạt nhân : gồm có các hạt Proton và Nơrton- Vỏ hạt nhân gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo quỹ đạoxác định.Tùy theo mức năng lượng mà các điện tử được xếp thành lớp.Ở điều kiện bình thường, nguyên tử trung hòa về điện, tức là: (+)hạt nhân = (-)e Khối lượng của e rất nhỏ: me= 9,1 .10-31 (Kg) qe = 1,601 . 10-19 (C)Do điện tử có khối lượng rất nhỏ cho nên độ linh hoạt của tốc độ chuyểnđộng khá cao. Ở một nhiệt độ nhất định, tốc độ chuyển động của electron rấtcao. Nếu vì nguyên nhân nào đó một nguyên tử bị mất điện tử e thì nó trở thànhIon (+), còn nếu nguyên tử nhận thêm e thì nó trở thành Ion (-).Quá trình biến đổi 1 nguyên tử trung hòa trở thành điện tử tự do hay Ion (+)được gọi là quá trình Ion hóa. Khoa Điện – Trường cao đăng nghề Quảng Bình 2Hình 1.1. Cấu tạo nguyên tử Vỏ nguyên t ử H ạt nhân Giáo trình vật liệu điện – lạnhĐể có khái niệm về năng lượng của điện tử xét trường hợp đơn giản củanguyên thử Hydro, nguyên tử này được cấu tạo từ một proton và một điện tử e(hình 1.2). Khi điện tử chuyển động trên quỹ đạo có bán kính r bao quanh hạt nhân, thìgiữa hạt nhân và điện tử e có 2 lực: Lực hút (lực hướng tâm): f1 = rq22 (1-1)và lực ly tâm: f2 = rmv2 (1-2)trong đó: m - khối lượng của điện tử,v - vận tốc dài của chuyển động trònỞ trạng thái trung hòa, hai lực này bân bằng: f1 = f2 hay mv2 = rq2 (1-3)Năng lượng của điện tử sẽ bằng:We = T + U (Động năng T + Thế năng U)trong đó: T = 2mv2, U = -rq2.Vậy We = T + U = r2q2- rq2 = -r2q2 hay We = -r2q2(1-15)Biểu thức trên chứng tỏ mỗi điện tử của nguyên tử đều tương ứng với mộtmức năng lượng nhất định và để di chuyển nó tới quỹ đạo xa hơn phải cung cấpnăng lượng cho điện tử,... Năng lượng của điện tử phụ thuộc vào bán kính quỹđạo chuyển động. Điện tử ngoài cùng có mức năng lượng thấp nhất do đó dễ bịbứt ra và trở thành trạng thái tự do. Năng lượng cung cấp cho điện tử e để nó trởthành trạng thái tự do gọi là năng lượng Ion hóa (Wi).Khoa Điện – Trường cao đăng nghề Quảng Bình 3re-Hình 1.2. Mô hình nguyên tử H

Hoạt động gần đây

Thành viên năng động