Form mẫu Hợp đồng Quyết định góp vốn thành lập Công ty

27.000đ

Tải xuống Đọc tài liệu

26/04/2019 5 0 4 Trang doc

HongThai64
CÔNG TY ............
----------------
Số: ..............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc------------------------------------
..............., ngày .......tháng ....... năm 2009
QUYẾT ĐỊNH
(V/v: Góp vốn thành lập và bổ nhiệm người quản lý vốn góp tại Công ty
......................)
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG/HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CÔNG TY .........................
Căn cứ vào Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty . ................;
Căn cứ vào Biên bản họp Đại Hội đồng Cổ đông/HĐTV Công ty số ............
ngày.... .../......./........;
Căn cứ vào yêu cầu hoạt động kinh doanh;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Góp vốn thành lập Công ty
Tên công ty: ............................................................................................................
Địa chỉ trụ sở: .........................................................................................................
Số vốn góp:..............................................................................................................
Hình thức góp vốn:...................................................................................................
Điều 2: Bổ nhiệm người đại diện quản lý vốn góp
Ông/bà: ................................ Ngày Sinh: ................................
Quốc tịch: ........................... Dân tộc: ................................
Hộ khẩu thường trú: ............................................................................................
Chỗ ở hiện tại: ............................................................................................
CMTND/Hộ chiếu số: ...............do ...........................cấp ngày..............................
Thay mặt Công ty .....................quản lý số vốn góp tại Công ty .............
Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của ông/bà...................... được quy định tại Điều lệ và
Quy chế nội bộ của Công ty.
Điều 4: Ông/bà...................... và các phòng ban có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Nơi nhận:
- Như điều 4
-Lưu VP
THAY MẶT ĐHĐCĐ/HĐTV
CHỦ TỊCH HĐQT/HĐTV
CÔNG TY ............ ----------------Số: ..............CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnhphúc------------------------------------..............., ngày .......tháng ....... năm 2009 QUYẾT ĐỊNH (V/v: Góp vốn thành lập và bổ nhiệm người quản lý vốn góp tại Công ty ......................) ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG/HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊNCÔNG TY ......................... Căn cứ vào Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty . ................;Căn cứ vào Biên bản họp Đại Hội đồng Cổ đông/HĐTV Công ty số ............ ngày.... .../......./........;Căn cứ vào yêu cầu hoạt động kinh doanh; QUYẾT ĐỊNHĐiều 1: Góp vốn thành lập Công ty Tên công ty: ............................................................................................................Địa chỉ trụ sở: .........................................................................................................Số vốn góp:..............................................................................................................Hình thức góp vốn:...................................................................................................Điều 2: Bổ nhiệm người đại diện quản lý vốn góp Ông/bà: ................................ Ngày Sinh: ................................Quốc tịch: ........................... Dân tộc: ................................Hộ khẩu thường trú: ............................................................................................Chỗ ở hiện tại: ............................................................................................CMTND/Hộ chiếu số: ...............do ...........................cấp ngày.............................. Thay mặt Công ty .....................quản lý số vốn góp tại Công ty .............Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của ông/bà...................... được quy định tại Điều lệ và Quy chế nội bộ của Công ty.Điều 4: Ông/bà...................... và các phòng ban có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.Nơi nhận: - Như điều 4-Lưu VP THAY MẶT ĐHĐCĐ/HĐTVCHỦ TỊCH HĐQT/HĐTV Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi,vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp vốn để tạo thành vốn của công ty. 1. Đối tượng góp vốnTheo quy định của Luật doanh nghiệp và Pháp lệnh cán bộ công chức quy định thì tổ chức, các nhân được quyền góp vốn vào công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợpdanh, trừ những trường hợp sau đây:- Cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vụ trang nhân dân sử dụng tài sản của Nhà nước và Công quỹ góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng của người đó không được phép góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề màngười đó trực tiếp thực hiện việc quản ký nhà nước.Như vậy, công chức chỉ bị hạn chế việc góp vốn kinh doanh vào những ngành nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước, hạn chế này không áp dụng đối với các ngành nghề khác. Công chức không có quyền thành lập và quyền lý doanh nghiệp theo điều 9 Luật doanh nghiệp. Do đó, công chức không thể góp vốn vào công ty TNHH vì người góp vốn thì đương nhiên là thành viên Hội đồng thành viên và được coi là người quản lý công ty; công chức chỉ được góp vốn vào công ty cổ phần với tư cách là cổ đông mà không được tham gia Hội đồng quản trị, được góp vốn vào công ty hợp danh với tư cách là thanh viên góp vốn. 2. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốnSau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, người cam kết góp vốn phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty. Việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty được thực hiện như sau:- Đối với tài sản có đăng ký và giá trị quyền sử dụng đất: làm thủ tục chuyển quyền sởhữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không phải chịu lệ phí trước bạ. Việc mua cổ phần hay phần vốn góp bằng tài sản có đăng kýquyền sử dụng đất chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn, quyền sử dụng đất đã chuyển sang công ty.- Đối với loại tài sản còn lại, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tàisản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.3. Định giá tài sản góp vốn Nếu là tài sản góp vốn thì khi thành lập người có quyền định giá là tất cả các thành viên sáng lập và định giá theo nguyên tắc nhất trí.Trong trường hợp công ty đang hoạt động, khi có yêu cầu thành viên mới góp vốn vàocông ty hoặc khi có yêu cầu định giá lại tài sản góp vốn, người định giá phải là Hội đồng thành viên công ty TNHH và là Hội đồng quản trị công ty cổ phần;Luật quy định việc định giá là hoàn do các nhà đầu tư và doanh nghiệp tiến hành và tựchịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác về việc định giá đó. Việc định giá này không bắt buộc phải có xác nhận của cơ quan nhà nước hoặc công chứng. Trong trường hợp các bên định giá cao hơn so với giá thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn và người định giá phải góp đủ số vốn như đã được định giá. Nếu gây thiệt hại cho người khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm bồi thường.4. Cấp giấy chứng nhận góp vốnĐối với phần góp vốn vào công ty TNHH hai thành viên trở lên nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp. Tại thời điểm góp đủ giá trị phần vốn góp, thành viênđược công ty cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp. Trường hợp Giấy chứng nhận phần góp góp bị mất, bị rách, cháy…hoặc bị thiêu hủy dưới bất kỳ hình thức nào thì thành viên được cấp lại Giấy chứng nhận phần vốn góp và phải trả chi phí do công ty quy định.Đối với công ty cổ phần sau khi thanh toán đủ cổ phần đăng ký mua, công ty cấp cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông. Cổ phiếu có thể dưới dạng một loại hoặc Chứng chỉ do công ty phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một số cổ phần của công ty. Cổ phiếu có thể có ghi tên hoặc không ghi tên, nhưng phải đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty cổ phần để xác lập quyền và nghĩa vụ cổ đông.5. Giấy chứng nhận phần vốn góp Giấy chứng nhận phần vốn góp là loại giấy tờ xác nhận người góp vốn trong công ty TNHH hai thành viên trở lên đã góp đủ số vốn đã cam kết góp khi thành lập doanh nghiệp.Giấy chứng nhận phần góp vốn do công ty cấp và có nội dung chủ yếu như sau:Tên, trụ sở công tySố và ngày cấp giấy CNĐKKDVốn điều lệ của công tyTên, địa chỉ thành viênPhần vốn góp giá trị phần vốn góp của thành viên;Sổ và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

Hoạt động gần đây

Thành viên năng động