TÀI KHOẢN 352 - DỰ PHÒNG PHẢI TRẢ-TT133

Miễn phí

Tải xuống Đọc tài liệu

14/06/2018 0 0 6 Trang doc

ngocanh
TÀI KHOẢN 352 - DỰ PHÒNG PHẢI TRẢ
(Thông tư 133/2016/TT-BTC)
Nguyên tắc kế toán
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản
Phương pháp hạch toán kế toán
1. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản dự phòng phải trả hiện có, tình hình
trích lập và sử dụng dự phòng phải trả của doanh nghiệp.
b) Dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới)
do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;
- Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải
thanh toán nghĩa vụ nợ;
- Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của những nghĩa vụ nợ đó.
c) Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp
nhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại ngày kết thúc kỳ
kế toán năm.
d) Khoản dự phòng phải trả được lập tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trường hợp
số dự phòng phải trả cần lập kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập
kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được ghi nhận vào chi phí sản
xuất, kinh doanh của kỳ kế toán đó. Trường hợp số dự phòng phải trả lập kỳ kế
toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì
số chênh lệch phải được hoàn nhập.
Đối với dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp thì dự phòng được lập
cho từng kế công trình xây lắp và được lập vào cuối kỳ kế toán năm.
đ) Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu
mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.
TÀI KHOẢN 352 - DỰ PHÒNG PHẢI TRẢ(Thông tư 133/2016/TT-BTC)✵✵ ✵Nguyên tắc kế toánKết cấu và nội dung phản ánh của tài khoảnPhương pháp hạch toán kế toán▼1. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁNa) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản dự phòng phải trả hiện có, tình hìnhtrích lập và sử dụng dự phòng phải trả của doanh nghiệp.b) Dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:- Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới)do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;- Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phảithanh toán nghĩa vụ nợ;- Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của những nghĩa vụ nợ đó.c) Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợplý nhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại ngày kết thúc kỳkế toán năm.d) Khoản dự phòng phải trả được lập tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trường hợpsố dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ởkỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được ghi nhận vào chi phí sảnxuất, kinh doanh của kỳ kế toán đó. Trường hợp số dự phòng phải trả lập ở kỳ kếtoán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thìsố chênh lệch phải được hoàn nhập.Đối với dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp thì dự phòng được lậpcho từng kế công trình xây lắp và được lập vào cuối kỳ kế toán năm.đ) Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầumới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó. e) Không được ghi nhận khoản dự phòng cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai,trừ khi chúng liên quan đến một hợp đồng có rủi ro lớn và thỏa mãn điều kiện ghinhận khoản dự phòng. Nếu doanh nghiệp có hợp đồng có rủi ro lớn, thì nghĩa vụ nợhiện tại theo hợp đồng phải được ghi nhận và đánh giá như một khoản dự phòng vàkhoản dự phòng được lập riêng biệt cho từng hợp đồng rủi ro lớn.g) Các khoản dự phòng phải trả thường bao gồm:- Dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm, hàng hóa;- Dự phòng bảo hành công trình xây dựng;- Dựng phòng phải trả khác, bao gồm cả khoản dự phòng trợ cấp thôi việc quyđịnh của pháo luật, khoản dự phòng cho việc sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ địnhkỳ (theo yêu cầu kỹ thuật). khoản dự phòng phải trả đối với hợp đồng có rủi rolớn mà trong đó những chi phí bắt buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đếnhợp đồng vượt qua những lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó;k) Khoản dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa được ghi nhận vào chiphí bán hàng, khoản dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây lắp đượcghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, khoản dự phòng phải trả khácđược ghi nhận vào chi phí liên quan tùy theo nội dung chi phí.l) Số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp đã lập lớn hơn chi phí thực tếphát sinh thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi vào TK 711 “Thu nhập khác”. Sốhoàn nhập dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa được ghi giảm chi phíbán hàng. Số hoàn nhập dự phòng phải trả khác được ghi giảm chi phí liên quan tùytheo nội dung chi phí.m) Khi doanh nghiệp nhận được khoản bồi hoàn của một bên thứ 3 để thanh toánmột phần hay toàn bộ chi phí cho khoản dự phòng thì khoản được bồi hoàn từ bênthứ 3 ghi nhận vào thu nhập khác.▲2. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦATÀI KHOẢN 352 –DỰ PHÒNG PHẢI TRẢBên Nợ:- Ghi giảm dự phòng phải trả khi phát sinh khoản chi phí liên quan đến khoản dựphòng đã được lập ba đầu; - Ghi giảm (hoàn nhập) dự phòng phải trả khi kinh doanh nghiệp chắc chắnkhông còn phải chịu sự giảm sút về kinh tế do không phải chi trả cho nghĩa vụnợ;- Ghi giảm dự phòng phải trả về số chênh lệch giữa số dự phòng phải trả phải lặpnăm nay nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng hết.Bên Có:- Phản ánh số dự phòng phải trả trích lập tính vào chi phí.Số dư bên Có:- Phản ánh số dự phòng phải trả hiện có cuối kỳ.Tài khoản 352 có 3 tài khoản cấp 2- Tài khoản 3521 - Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa: Tài khoản này dùngđể phản ánh số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã xác định là tiêu thụ trongkỳ;- Tài khoản 3522 - Dự phòng bảo hành công trình xây dựng:Tài khoản này dùngđể phản ánh số dự phòng bảo hành công trình xây dựng đối với các công trình, hạngmục công trình hoàn thành, bàn giao trong kỳ;- Tài khoản 3524 - Dự phòng phải trả khác: Tài khoản này phản ánh các khoản dựphòng phải trả khác theo quy định của pháp luật ngoài các khoản dự phòng đã đượcphản ánh nêu trên, như dự phòng trợ cấp thôi việc theo quy định của Luật lao động,chi phí sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ định kỳ…▲ 3. PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN MỘT SỐ GIAODỊCH KINH TẾ CHỦ YẾUa) Phương pháp kế toán dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa- Trường hợp doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng có kèm theo giấy bảo hànhsửa chữa cho các khoản hỏng hóc do lỗi sản xuất được phát hiện trong thời gianbảo hành sản phẩm, hàng hóa, doanh nghiệp tự ước tính chi phí bảo hành trên cơsở số lượng sản phẩm, hàng hóa đã xác định là tiêu thụ trong kỳ. Khi lập dựphòng cho chi hí sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã bán, ghi:

Hoạt động gần đây

Thành viên năng động