Quy-trinh-san-xuat-xay-lap-tren-fast

Miễn phí

Tải xuống Đọc tài liệu

24/01/2018 31 9 3 Trang doc

ngocanh

Thể loại : Phần mềm kế toán

Từ khóa
QUY TRÌNH HỌC FAST TRONG DN SẢN XUẤT, XÂY LẮP
I. Khai báo các thông tin ban đầu:
1. Khai báo ngày bắt đầu năm tài chính: Vào Hệ Thống / Chọn Khai báo ngày bắt đầu năm tài chính
2. Khai báo kì mở sổ: Vào Hệ thống / Chọn khai báo kì mở sổ
3. Riêng đối với DNXL vào Kế toán tổng hợp / Danh mục tài khoản / Thêm chi tiết tài khoản: 511 chi
tiết công trình, 623 chi tiết công trình
- 1541 chi tiết công trình, 1542 chi tiết công trình , 15437 chi tiết công trình, 1547: chi phí sản
xuất chung chờ phân bổ (QD48)
- 621 chi tiết công trình, 622 chi tiết công trình, 627 chi tiết công trình, 627C: chi phí sản xuất
chung chờ phân bổ (TT200)
4. Khai báo các phòng ban: Vào Hệ thống / chọn Danh mục bộ phận hạch toán / F4 để thêm
DNSX có 2 bộ phận: VP, SX. DNXL có 3 bộ phận: VP, GS, TC
5. Khai báo các màn hình nhập chứng từ: Vào hệ thống / chọn Khai báo các màn hình nhập chứng từ
/ chọn lần lượt Phiếu kế toán tổng hợp, phiếu nhập kho nội bộ, phiếu xuất kho / chọn Các tuỳ chọn
trường tự do / Chọn Mã phân xưởng và Mã sản phẩm.
6. Khai báo công nợ phải thu: Vào bán hàng và công nợ phải thu / chọn Danh mục khách hàng / F4 để
thêm. Sau đó vào Số dư công nợ phải thu đầu kì.
7. Khai báo công nợ phải trả: Vào mua hàng và công nợ phải trả / chọn Danh mục nhà cung cấp / F4
để thêm. Sau đó vào Số dư công nợ phải trả đầu kì.
8. Khai báo vật tư, hàng hoá: Vào Hàng tồn kho / Chọn danh mục hàng hoá vật tư / ấn F4 để thêm lần
lượt từng hàng hoá.
Lưu ý các mục: Theo dõi hàng tồn kho: 1, Cách tính giá hàng tồn kho: 1, loại vật tư: 21 là NVL, 22
là công cụ, 51 là thành phẩm, 61 là hàng hóa, tài khoản kho: chọn tài khoản phù hợp, tài khoản
nguyên vật liệu: chọn tài khoản phù hợp
Sau đó vào Hàng tồn kho / chọn Vào tồn kho đầu kì / Nhập số lượng và số dư tồn đầu của từng loại
hàng hoá vật tư.
9. Nhập số dư đầu kì các tài khoản: Vào Kế toán tổng hợp / Chọn vào số dư đầu các tài khoản / nhập
số dư đầu kì bên nợ, bên có của từng tài khoản
10. Đối với DNSX: vào Giá thành sản xuất liên tục / Danh mục phân xưởng / F4 để thêm:
Mã: PX1, tên: phân xưởng 1. TK chi phí dở dang 154 (TT200), 1544 (QD48)
Giá thành sản xuất liên tục / Danh mục phân nhóm yếu tố chi phí / F4 để thêm:
Mã: N1, tên: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Mã: N2, Tên: chi phí nhân công trực tiếp
Mã N3, tên: chi phí sản xuất chung
Giá thành sản xuất liên tục / Danh mục yếu tố chi phí / F4 để thêm:
1
QUY TRÌNH HỌC FAST TRONG DN SẢN XUẤT, XÂY LẮPI. Khai báo các thông tin ban đầu:1. Khai báo ngày bắt đầu năm tài chính: Vào Hệ Thống / Chọn Khai báo ngày bắt đầu năm tài chính2. Khai báo kì mở sổ: Vào Hệ thống / Chọn khai báo kì mở sổ3. Riêng đối với DNXL vào Kế toán tổng hợp / Danh mục tài khoản / Thêm chi tiết tài khoản: 511 chi tiết công trình, 623 chi tiết công trình- 1541 chi tiết công trình, 1542 chi tiết công trình , 15437 chi tiết công trình, 1547: chi phí sản xuất chung chờ phân bổ (QD48)- 621 chi tiết công trình, 622 chi tiết công trình, 627 chi tiết công trình, 627C: chi phí sản xuất chung chờ phân bổ (TT200)4. Khai báo các phòng ban: Vào Hệ thống / chọn Danh mục bộ phận hạch toán / F4 để thêmDNSX có 2 bộ phận: VP, SX. DNXL có 3 bộ phận: VP, GS, TC5. Khai báo các màn hình nhập chứng từ: Vào hệ thống / chọn Khai báo các màn hình nhập chứng từ/ chọn lần lượt Phiếu kế toán tổng hợp, phiếu nhập kho nội bộ, phiếu xuất kho / chọn Các tuỳ chọn trường tự do / Chọn Mã phân xưởng và Mã sản phẩm.6. Khai báo công nợ phải thu: Vào bán hàng và công nợ phải thu / chọn Danh mục khách hàng / F4 đểthêm. Sau đó vào Số dư công nợ phải thu đầu kì.7. Khai báo công nợ phải trả: Vào mua hàng và công nợ phải trả / chọn Danh mục nhà cung cấp / F4 để thêm. Sau đó vào Số dư công nợ phải trả đầu kì.8. Khai báo vật tư, hàng hoá: Vào Hàng tồn kho / Chọn danh mục hàng hoá vật tư / ấn F4 để thêm lầnlượt từng hàng hoá.Lưu ý các mục: Theo dõi hàng tồn kho: 1, Cách tính giá hàng tồn kho: 1, loại vật tư: 21 là NVL, 22 là công cụ, 51 là thành phẩm, 61 là hàng hóa, tài khoản kho: chọn tài khoản phù hợp, tài khoản nguyên vật liệu: chọn tài khoản phù hợpSau đó vào Hàng tồn kho / chọn Vào tồn kho đầu kì / Nhập số lượng và số dư tồn đầu của từng loại hàng hoá vật tư.9. Nhập số dư đầu kì các tài khoản: Vào Kế toán tổng hợp / Chọn vào số dư đầu các tài khoản / nhập số dư đầu kì bên nợ, bên có của từng tài khoản10. Đối với DNSX: vào Giá thành sản xuất liên tục / Danh mục phân xưởng / F4 để thêm: Mã: PX1, tên: phân xưởng 1. TK chi phí dở dang 154 (TT200), 1544 (QD48)Giá thành sản xuất liên tục / Danh mục phân nhóm yếu tố chi phí / F4 để thêm:Mã: N1, tên: chi phí nguyên vật liệu trực tiếpMã: N2, Tên: chi phí nhân công trực tiếpMã N3, tên: chi phí sản xuất chungGiá thành sản xuất liên tục / Danh mục yếu tố chi phí / F4 để thêm:1 Mã: CPNVLTT, tên: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. TK nợ 621 (TT200), 1541 (QD48). TK có ko chọnTk dở dang: 154Nhóm: N1Loại yếu tố: 1Kiểu tập hợp chi phí: 1Kiểu phân bổ chi phí: 0Dở dang cuối kì: 1Kết chuyển sang chi phí dở dang: 1 -> LưuMã: NCTT, tên: chi phí nhân công trực tiếpTK nợ: 622 (tt200), 1542 (Qd48). Tk có ko chọnTk dở dang: 154Nhóm: N2Loại yếu tố: 1Kiểu tập hợp chi phí: 2Kiểu phân bổ chi phí: 3Danh sách yếu tố chi phí: 1 -> tích vào CPNVLTTDở dang cuối kì: 1Kết chuyển sang chi phí dở dang: 1 -> LưuLàm tương tự với CPSXCTK nợ 627 (TT200), 1547 (QD48)11. Đối với DNXL: Vào BC vụ việc,giá thành công trình / Danh mục vụ việc / F4 thêm 3 công trình vào.12. Khai báo CCDC đầu kì: Vào Công cụ dụng cụ / Chọn danh mục bộ phận sử dụng công cụ / ấn F4 Thêm. Sau đó vào Công cụ dụng cụ / chọn Cập nhật thông tin về công cụ / ấn F4 để thêm.Lưu ý các mục: ngày tính phân bổ, số kì phân bổ, chọn mã phân xưởng nếu là DNSX, bộ phận hạch toán, tài khoản chờ phân bổ: 2421, tài khoản chi phí: chọn 642 hoặc 1547 (QD48), 627C (TT200).13. Khai báo TSCĐ đầu kì: Vào Tài sản cố định / Chọn danh mục bộ phận sử dụng tài sản / ấn F4 Thêm.Sau đó vào Tài sản cố định / Chọn cập nhật thông tin về tài sản / ấn F4 để thêm.Lưu ý các mục: ngày tính khấu hao, số kì khấu hao, chọn mã phân xưởng nếu là DNSX , bộ phận hạch toán, tài khoản khấu hao, tài khoản chi phí: chọn 642 hoặc 1547 (QD48), 627C (TT200)II. Hàng ngày cập nhật các hoá đơn chứng từ:1. Các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt: Vào Tiền mặt, tiền gửi, tiền vay / chọn phiếu chi tiền mặt hoặc phiếu chi tiền mặt / ấn Mới. loại phiếu chi chọn 8.2 Ở mục hạch toán chọn đầy đủ: Ô Hđ: 1, Mẫu bc: 3, mã tc: 3, ngày hđ: ghi đầy đủ, Số seri: kí hiệu hóa đơn, Số hđ: số hóa đơnSang mục Hđ thuế: chọn đầy đủ Mã thuế: 10, % : 102. Các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng: Vào tiền mặt, tiền gửi, tiền vay / chọn Giấy báo có (thu) của ngân hàng hoặc Giấy báo nợ (chi) của ngân hàng / ấn Mới3. Các nghiệp vụ liên quan đến bán hàng hoá, thành phẩm: Vào Bán hàng và công nợ phải thu / chọn Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho / ấn Mới.4. Các nghiệp vụ liên quan đến mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá về nhập kho: Vào Mua hàng và công nợ phải trả / Chọn Phiếu nhập mua hàng / ấn Mới.5. Các nghiệp vụ liên quan đến cước vận chuyển: Vào Mua hàng và công nợ phải trả / Chọn Phiếu nhập chi phí mua hàng / ấn Mới. Điền đầy đủ thông tin rồi ấn vào nút Chọn pn, tìm hóa đơn cần phânbổ. ô tổng chi phí điền số tiền cước vận chuyển chưa thuế vào. Sau đó ấn Pb tự động.6. Đối với DNXL: các nghiệp vụ liên quan đến mua nguyên vật liệu xuất thẳng cho sản xuất không quanhập kho: vào Mua hàng và công nợ phải trả / Chọn Phiếu nhập mua - xuất thẳng / ấn Mới. nhớ chọnmã vụ việc: chi tiết công trình, TK nợ: 1521 hoặc 1522, TK nợ 2: 621 (TT200), 1541 (QD48). TK có: 331, dù đã thanh toán hay chưa vẫn để là 331. Sau đó sang Tiền mặt, tiền gửi, tiền vay chọn Phiếu chi, loại phiếu chi: 2. Hạch toán Nợ 331, có 111.7. Các nghiệp vụ liên quan đến mua công cụ dụng cụ về sử dụng ngay cho các bộ phận mà không qua nhập kho: Chọn Công cụ dụng cụ / chọn Cập nhật thông tin công cụ / ấn F4 thêm. Sau đó vào Mua hàng và công nợ phải trả / Chọn Hóa đơn mua hàng dịch vụ / ấn Mới.8. Các nghiệp vụ liên quan đến mua TSCĐ về sử dụng ngay cho các bộ phận mà không qua nhập kho: Chọn TSCĐ / chọn Cập nhật thông tin tài sản / ấn F4 thêm. Sau đó vào Mua hàng và công nợ phải trả / Chọn Hóa đơn mua hàng dịch vụ / ấn Mới.9. Đối với DNSX xuất kho để sản xuất sản phẩm: vào Hàng tồn kho / Phiếu xuất kho / mã giao dịch: 4. Chọn chi tiết mã phân xưởng, Tk nợ: 1541 (QD48), 621 (TT200). Tk có: 1521,1522Nhập kho sản phẩm hoàn thành: Hàng tồn kho / Phiếu nhập kho / mã giao dịch: 4. Chọn chi tiết mã phân xưởng, Tk nợ: 155. Tk có: 1541 (QD48), 154 (TT200).10. Đối với DNXL xuất kho cho công trình: Hàng tồn kho / Phiếu xuất kho / mã giao dịch: 4. Chọn chitiết mã vụ việc, Tk nợ: 1541 (QD48), 621 (TT200). Tk có: 1521,1522III. Các bút toán cuối tháng:1. Tính lương, bảo hiểm, thuế TNCN: vào Kế toán tổng hợp / Chọn Phiếu kế toán / ấn Mới để làm các nghiệp vụ liên quan đến lương cho từng bộ phận.còn thanh toán lương vào Tiền mặt, tiền gửi, tiền vay chọn phiếu chi hoặc giấy báo nợ hạch toán.Đối với DNSX: tính lương cho bộ phận SX mà ghi trên TK 1547 (QD48), 627C (TT200) thì mới chọn chi tiết phân xưởng, bút toán BH cho người lao động đóng ko chọn phân xưởng.3

Hoạt động gần đây

Thành viên năng động