MỨC PHẠT VỚI TRƯỜNG HỢP KHÔNG QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN

Miễn phí

Tải xuống Đọc tài liệu

04/08/2018 118 22 3 Trang doc

ngocanh
Mức phạt đối với các tổ chức, cá nhân không quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Các tổ chức, cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu
nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm đóng thuế thu nhập cá nhân mà không
không đóng và quyết toán thuế TNCN thì có bị làm sao không? Nếu bị phạt thì
mức phạt là bao nhiêu
1. Mức phạt đối với các tổ chức, cá nhân trả thu nhập không quyết toán thuế
TNCN
* Thông tư 92/2015/TT-BTC tại Điều 21, Khoản 1 Sửa đổi, bổ sung tiết a.3
điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:
“a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với
thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá
nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không
phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường
hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán
thuế thu nhập cá nhân.”
=> Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu
nhập cá nhân
* Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân được quy định
như sau:
“đ) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi),
kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.”
=> Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ
90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
Nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm hoặc nộp chậm
hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì sẽ bị phạt theo quy định tại Điều 9, Thông
tư 166/2013/TT-BTC như sau:
– Nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế
phải nộp thì phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt
Mức phạt đối với các tổ chức, cá nhân không quyết toán thuế thu nhập cá nhân Các tổ chức, cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thunhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm đóng thuế thu nhập cá nhân mà khôngkhông đóng và quyết toán thuế TNCN thì có bị làm sao không? Nếu bị phạt thì mức phạt là bao nhiêu1. Mức phạt đối với các tổ chức, cá nhân trả thu nhập không quyết toán thuế TNCN* Thông tư 92/2015/TT-BTC tại Điều 21, Khoản 1 Sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:“a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.”=> Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân* Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân được quy định như sau:“đ) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi),kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.”=> Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm hoặc nộp chậm hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì sẽ bị phạt theo quy định tại Điều 9, Thông tư 166/2013/TT-BTC như sau:– Nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp thì phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng.– Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp nếu vi phạm lần đầu hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ.– Phạt tiền 1,5 lần tính trên số thuế trốn khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp nếu vi phạm lần đầu, có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ hai, có một tình tiết giảm nhẹ.– Phạt tiền 2 lần tính trên số thuế trốn khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp nếu vi phạm lần thứ hai mà không có tình tiết giảm nhẹ hoặc vi phạm lần thứ ba và có một tình tiết giảm nhẹ.– Phạt tiền 2,5 lần tính trên số thuế trốn khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp nếu vi phạm lần thứ hai mà có một tình tiết tăng nặng hoặc viphạm lần thứ ba mà không có tình tiết giảm nhẹ.– Phạt tiền 3 lần tính trên số tiền thuế trốn khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp nếu vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên hoặc vi phạm lần thứ ba có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm từ lần thứ tư trởđi.2. Mức phạt đối với cá nhân không quyết toán thuế Những cá nhân phải quyết toán thuế nếu thuộc một trong các đối tượng được quy định tại Khoản 3, Điều 21, Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 16, Thông tư 156/2013/TT-BTC:“Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặcbù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo”=> Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp hồ sơ khai quyết toán nếu:– Có số thuế TNCN phải nộp thêm– Có số thuế TNCN nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo. * Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế- Là ngày thứ 90 kể từ khai kết thúc năm dương lịch.Nếu hết thời hạn nộp hồ số quyết toán thuế cá nhân vẫn chưa nộp thì bị phạt như sau:– Nếu cá nhân phát sinh thuế phải nộp mà không nộp hồ sơ quyết toán thuế thì mức phạt sẽ được quy định bẳng ½ mức phạt của tổ chức.– Nếu cá nhân có số thuế nộp thừa nếu không nộp hồ sơ quyết toán thuế thì không được hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau.– Đối với cá nhân muốn hoàn thuế mà chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN thì không áp dụng phạt vi phạm hành chính đối với khai thuế quá thời hạn.

Mọi người cũng xem

Hoạt động gần đây

Thành viên năng động