Hướng dẫn lập khai khấu trừ thuế TNCN theo mẫu 05

Miễn phí

Tải xuống Đọc tài liệu

10/10/2018 35 11 4 Trang doc

ngocanh
Hướng dẫn lập khai khấu trừ thuế TNCN theo mẫu 05/KK – TNCN
Các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ doanh nghiệp sẽ được khấu trừ và
được kế toán nộp thay cho bằng mẫu 05/KK-TNCN. Chi tiết các bước như thế nào?
Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết sau của Kế toán Đức Minh nhé
Bước 1:
Chọn HTKK 3.8.6 (đây là phiên bản hỗ trợ kê khai thuế mới nhất. Các bạn phải thường
xuyên cập nhật phiên bản mới nhất trên cổng thông tin điện tử (http://www.gdt.gov.vn)
Chọn “mã số thuế” của doanh nghiệp mình và chọn “Đồng ý”
Chọn “Thuế thu nhập cá nhân”
Chọn “05/KK-TNCN Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (TT92/2015)”
lap-to-khai-khau-tru-thue-tncn-theo-mau-05-kk-tncn
Màn hình hiển thị như hình bên dưới
lap-to-khai-khau-tru-thue-tncn-theo-mau-05-kk-tncn-1
Trong mục chọn kỳ tính thuế ta điền như sau
+ Chọn Tờ khai tháng: nếu doanh nghiệp kê khai thuế TNCN theo tháng
+ Chọn Tờ khai quý: nếu doanh nghiệp kê khai thuế TNCN theo quý
+ Chọn Tháng/quý/năm tương ứng
+ Chọn Tờ khai lần đầu: nếu vẫn còn hạn nộp tờ khai thuế TNCN
+ Chọn Tờ khai bổ sung: nếu có sai sót trên tờ khai mà hết hạn nộp tờ khai; thì chọn tờ
khai bổ sung, điều chỉnh lại chỗ sai; và nộp lại
Hướng dẫn lập khai khấu trừ thuế TNCN theo mẫu 05/KK – TNCNCác cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ doanh nghiệp sẽ được khấu trừ và được kế toán nộp thay cho bằng mẫu 05/KK-TNCN. Chi tiết các bước như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết sau của Kế toán Đức Minh nhéBước 1: Chọn HTKK 3.8.6 (đây là phiên bản hỗ trợ kê khai thuế mới nhất. Các bạn phải thường xuyên cập nhật phiên bản mới nhất trên cổng thông tin điện tử (http://www.gdt.gov.vn)Chọn “mã số thuế” của doanh nghiệp mình và chọn “Đồng ý”Chọn “Thuế thu nhập cá nhân”Chọn “05/KK-TNCN Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (TT92/2015)”lap-to-khai-khau-tru-thue-tncn-theo-mau-05-kk-tncnMàn hình hiển thị như hình bên dướilap-to-khai-khau-tru-thue-tncn-theo-mau-05-kk-tncn-1Trong mục chọn kỳ tính thuế ta điền như sau+ Chọn Tờ khai tháng: nếu doanh nghiệp kê khai thuế TNCN theo tháng+ Chọn Tờ khai quý: nếu doanh nghiệp kê khai thuế TNCN theo quý + Chọn Tháng/quý/năm tương ứng+ Chọn Tờ khai lần đầu: nếu vẫn còn hạn nộp tờ khai thuế TNCN+ Chọn Tờ khai bổ sung: nếu có sai sót trên tờ khai mà hết hạn nộp tờ khai; thì chọn tờ khai bổ sung, điều chỉnh lại chỗ sai; và nộp lại + Chọn đồng ýBước 2: Màn hình hiển thị Tờ khai khấu trừ thuế TNCN – mẫu 05/KK-TNCNlap-to-khai-khau-tru-thue-tncn-theo-mau-05-kk-tncn-2* Ý nghĩa của từng chỉ tiêu – Chỉ tiêu [21] “Tổng số người lao động”: Là tổng số cá nhân có thu nhập từ tiền lương; tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong tháng/quý.– Chỉ tiêu [22] “Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động”: Là tổng số cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương; tiền công theo Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên mà tổ chức; cá nhân trả thu nhập trong tháng/quýCá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch; hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam; bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú; hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam; theo hợp đồng thuê có thời hạn.– Chỉ tiêu [23] “Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế”: Là số cá nhân cư trú và không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế. Chỉ tiêu [23] = [24] + [25]– Chỉ tiêu [24] “Cá nhân cư trú đã khấu trừ thuế”: Là số cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.– Chỉ tiêu [25] “Cá nhân không cư trú đã khấu trừ thuế”: Là số cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.Thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân – Chỉ tiêu [26] “Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân”: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú và không cư trú trong tháng/quý. Chỉ tiêu [26] = [27] + [28]– Chỉ tiêu [27] “Thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân cư trú”: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú trong tháng/quý.– Chỉ tiêu [28] “Thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân không cư trú”: Là các khoản thu nhậpchịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú trong tháng/quý.Thu nhập chịu thuế thuộc diện phải khấu trừ– Chỉ tiêu [29] “Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế”: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế theo trong tháng/quý.– Chỉ tiêu [30] “Thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế”:Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế theo trong tháng/quý.– Chỉ tiêu [31] “Thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừthuế”: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong tháng/quý.Thu nhập cá nhân đã khấu trừ

Hoạt động gần đây

Thành viên năng động