Hướng dẫn kiểm tra các tài khoản mục tài sản lưu động và tài sản dài hạn trên BCTC ( Phần 2)

Miễn phí

Tải xuống Đọc tài liệu

03/02/2018 10 5 9 Trang doc

ngocanh

Thể loại : Kinh nghiệm kế toán

Từ khóa
Hướng dẫn kiểm tra các tài khoản mục tài sản lưu động và tài sản dài hạn trên
BCTC ( Phần 2)
Những thông tin mà phần 1 của bài viết “Hướng dẫn kiểm tra các tài khoản mục tài
sản lưu động và tài sản dài hạn trên BCTC” chắc hẳn đã phần nào giúp các bạn biết
thêm được nhiều kinh nghiệm hay phải không ạ? Và hôm nay, Kế toán Đức Minh
xin chia sẻ nốt những phần còn lại trong bài viết dưới đây. Các bạn hãy theo dõi
nhé.
8. Thuế GTGT được khấu trừ - TK133
– Hạch toán, kê khai không đúng thuế suất.
– Hạch toán, kê khai không đúng thời gian, quá thời hạn kê khai 3 tháng nhưng vẫn
kê khai khấu trừ thuế GTGT.
– Hóa đơn GTGT kê khai thiếu hoặc sai nội dung.
– Kê khai khấu trừ thuế khi không có hóa đơn hoặc hóa đơn của các đơn vị phá
sản, giải thể.
– Kê khai khấu trừ thuế GTGT những hàng hóa không chiu thuế GTGT.
– Chênh lệch sổ sách và tờ khai thuế, không giải thích được nguyên nhân.
– Kê khai, hạch toán khấu trừ đối với hóa đơn GTGT trực tiếp hoặc hóa đơn không
chịu thuế GTGT, hóa đơn không hợp lệ, hợp pháp.
– Kê khai khấu trừ thuế và những hóa đơn chi từ nguồn khác.
– Hàng mua được giảm giá chưa hạch toán giảm VAT đầu vào.
– Kê khai thiếu hay sai hóa đơn, hóa đơn không đúng mẫu BTC quy định hoặc
mẫu hóa đơn tự in đã đăng kí với Bộ tài chính.
– Kê khai thuế đầu vào được khấu trừ đối với cả bộ phận nguyên vật liệu sản xuất
dùng cho sản xuất hàng hóa chịu VAT trực tiếp.
– Kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu sai.
– Bù trừ thuế GTGT được khấu trừ và thuế GTGT phải nộp của các chi nhánh trên
báo cáo tài chính hợp nhất.
Hướng dẫn kiểm tra các tài khoản mục tài sản lưu động và tài sản dài hạn trên BCTC ( Phần 2)Những thông tin mà phần 1 của bài viết “Hướng dẫn kiểm tra các tài khoản mục tàisản lưu động và tài sản dài hạn trên BCTC” chắc hẳn đã phần nào giúp các bạn biếtthêm được nhiều kinh nghiệm hay phải không ạ? Và hôm nay, Kế toán Đức Minh xin chia sẻ nốt những phần còn lại trong bài viết dưới đây. Các bạn hãy theo dõi nhé.8. Thuế GTGT được khấu trừ - TK133– Hạch toán, kê khai không đúng thuế suất.– Hạch toán, kê khai không đúng thời gian, quá thời hạn kê khai 3 tháng nhưng vẫnkê khai khấu trừ thuế GTGT.– Hóa đơn GTGT kê khai thiếu hoặc sai nội dung.– Kê khai khấu trừ thuế khi không có hóa đơn hoặc hóa đơn của các đơn vị phá sản, giải thể.– Kê khai khấu trừ thuế GTGT những hàng hóa không chiu thuế GTGT.– Chênh lệch sổ sách và tờ khai thuế, không giải thích được nguyên nhân.– Kê khai, hạch toán khấu trừ đối với hóa đơn GTGT trực tiếp hoặc hóa đơn khôngchịu thuế GTGT, hóa đơn không hợp lệ, hợp pháp.– Kê khai khấu trừ thuế và những hóa đơn chi từ nguồn khác.– Hàng mua được giảm giá chưa hạch toán giảm VAT đầu vào.– Kê khai thiếu hay sai hóa đơn, hóa đơn không đúng mẫu BTC quy định hoặc mẫu hóa đơn tự in đã đăng kí với Bộ tài chính.– Kê khai thuế đầu vào được khấu trừ đối với cả bộ phận nguyên vật liệu sản xuất dùng cho sản xuất hàng hóa chịu VAT trực tiếp.– Kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu sai.– Bù trừ thuế GTGT được khấu trừ và thuế GTGT phải nộp của các chi nhánh trên báo cáo tài chính hợp nhất. – Hạch toán khấu trừ thuế VAT đầu vào lớn hơn đầu ra phải nộp, để số âm trên BCTC.– Trường hợp hủy hóa đơn GTGT, xuất lại hóa đơn khác, người mua trên 2 hóa đơn này không trùng nhau.9. Hàng gửi bán – TK157– Hàng gửi bán chưa được chấp nhận thanh toán nhưng đã hạch toán tăng doanh thu.– Chưa hạch toán hàng gửi bán bị trả lại.10. Cầm cố, kí quỹ, kí cược – TK144– Chưa có hóa đơn chứng từ, hợp đồng, cam kết hợp lệ.– Nội dung các khoản kí quỹ, kí cược không rõ ràng.– Chưa có đối chiếu xác nhận số dư với bên nhận kí quỹ, kí cược ngày khóa sổ kế toán cuối năm.– Hạch toán sai khoản cầm cố, kí quỹ, kí cược vào tài khoản phải thu khác 138.– Không theo dõi chi tiết từng loại.11. TSCĐ hữu hình và vô hình – TK211– Quản lí TSCĐ chưa chặt chẽ: hồ sơ TSCĐ chưa đầy đủ, TSCĐ vẫn chưa chuyển quyền sở hữu cho đơn vị nhưng đã ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán; không có sổ, thẻ chi tiết cho từng TSCĐ.– Không tiến hành kiểm kê TSCĐ cuối kì, biên bản kiểm kê không phân loại TSCĐ không sử dụng, chờ thanh lý, đã hết khấu hao. Số chênh lệch trên sổ sách sovới biên bản kiểm kê chưa được xử lý.– Chứng từ liên quan đến TSCĐ không được lưu riêng với chứng từ kế toán.– TSCĐ đưa vào hoạt động thiếu biên bản bàn giao, biên bản giao nhận.– Hạch toán tăng TSCĐ chưa kịp thời theo biên bản bàn giao (hạch toán không đúng kì). – Hạch toán tăng TSCĐ khi chưa có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ: quyết toán công trình, biên bản nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng…– Không theo dõi sổ chi tiết nguồn vốn hình thành TSCĐ. Không theo dõi riêng các TSCĐ đem cầm cố, thế chấp.– Phân loại TSCĐ vô hình sai: giá trị quyền sử dụng đất, chi phí đền bù và giải tỏa mặt bằng… Ghi nhận tăng nguyên giá tài sản cố định vô hình những nội dung không đúng quy định như chi phí thành lập Công ty, chi phí trong giai đoạn nghiêncứu…– Chênh lệch nguyên giá, khấu hao lũy kế giữa bảng cân đối số phát sinh, sổ cái, sổchi tiết.– Phân loại sai: tài sản không đủ chỉ tiêu ghi nhận TSCĐ nhưng vẫn ghi nhận là TSCĐ, hạch toán nhậm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.– Chưa lập phiếu thanh toán khối lượng XDCB tự làm đã hoàn thành.– Nâng cấp TSCĐ hoàn thành nhưng chưa ghi tăng nguyên giá TSCĐ, chưa xác định lại thời gian sử dụng hữu ích và điều chỉnh khấu hao phải trích vào chi phí trong kì– Hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ những nội dung không đúng chế độ quy định: ghi vào nguyên giá TSCĐ các chi phí phát sinh khi TSCĐ đã đưa vào sử dụng như chi phí lãi vay không được vốn hóa; chi phí sửa chữa lớn TSCĐ không mang tính nâng cấp, không làm tăng công suất hoặc thời gian sử dụng; ghi tăng nguyên giá không đúng với biên bản bàn giao, nghiệm thu…– Chưa đăng kí phương pháp trích khấu hao với cơ quan thuế địa phương.– Đơn vị áp dụng phương pháp tính, trích khấu hao không phù hợp, không nhất quán, xác định thời gian sử dụng hữu ích không hợp lí, mức trích khấu hao không đúng quy định, vượt quá mức khấu hao tối đa hoặc thấp hơn mức khấu hao tối thiểu được trích vào chi phí trong kì theo quy định tại QĐ 206.– Trích hoặc thôi trích khấu hao tròn tháng hoặc tròn quý mà không theo ngày đưa TSCĐ vào sử dụng hoặc ngưng trích theo ngày ngưng sử dụng.

Hoạt động gần đây

Thành viên năng động