Giáo trình KẾ TOÁN THUẾ 2

Miễn phí

Tải xuống Đọc tài liệu

20/11/2017 3 2 49 Trang doc

Khoa kk

Thể loại : Kế toán thuế

Từ khóa

 

+ Thuế là nguồn thu quan trọng hàng đầu của ngân sách nhà nước, nhằm duy trì hoạt
động của bộ máy nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng. Thuế
còn công cụ quản để điều tiết định hướng cho sự phát triển của nền kinh tế
quốc gia theo các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội trong từng giai đoạn nhất định.
+ Hệ thống thuế của một Quốc gia bao gồm nhiều loại thuế khác nhau bao trùm lên mọi
mặt hoạt động của nền kinh tế , tùy từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế, Nhà
nước quyết định các chính sách thuế khác nhau nhằm định hướng phát triển nền kinh tế
theo các mục tiêu chiến lược đã hoạch định.
+ Thuế là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi công dân và tổ chức hoạt động kinh tế.
+ Theo luật thuế Việt Nam, một doanh nghiệp hoạt động thể phải thực hiện nghĩa vụ
nộp các loại thuế sau:
- Thuế GTGT
- Thuế TTĐB
- Thuế nhập khẩu
- Thuế xuất khẩu
- Thuế TNDN
- Thuế TNCN
- Thuế tài nguyên
- Thuế nhà đất, tiền thuê đất
- Một số loại thuế khác : thuế môn bài, thuế trước bạ tài sản, phí lệ phí (cầu đường,
…)
 !"#$%&
- DN phải lập chứng từ và hạch toán đầy đủ chi tiết theo từng loại thuế phát sinh.
- Phải hạch toán đúng các loại thuế phải nộp vào các i khoản phù hợp theo quy định
của chế độ kế toán.
- Lập cáco cáo thuế hàng tháng, quý năm, thực hiện khai báo nộp các loại báo
cáo thuế theo quy định của luật thuế hiện hành.
- Thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ nộp thuế, không nộp trễ và chiếm dụng tiền thuế.
!"'()*
1
- Doanh nghiệp chủ động tính xác định số thuế, phí, lệ phí các khoản phải nộp
cho Nhà nước theo luật định kịp thời phản ánh vào các sổ kế toán, sổ thuế phải
nộp. Việc khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí lệ phí phải nộp nghĩa vụ của
doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế,
phí lệ phí cho nhà nước. Trường hợp thông báo số thuế phải nộp, nếu thắc
mắc và khiếu nại về mức thuế, số thuế phải nộp theo thông báo thì cần được giải quyết
kịp thời theo quy định. Không được vì bất cứ lý do gì để trì hoãn việc nộp thuế.
- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã
nộp và còn phải nộp.
- Doanh nghiệp căn cứ tính thuế phải nộp bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt
Nam theo tỷ giá quy định (hiện nay tỷ giá bình quân liên ngân hàng) để ghi sổ kế
toán (ghi sổ kế toán bằng đồng Việt Nam).
+ )*),,
-
Thuế GTGT thuế tính vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ lưu thông trên
thị trường Việt Nam.
./01),,
Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh tiêu dùng Việt Nam đối tượng
chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng không chịu thuế.
Đối tượng không chịu thuế những SP hàng hoá năng suất thấp, cần khuyến khích
SX như sản phẩm ngành trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trông đánh bắt thủy sản… dịch vụ vệ
sinh môi trường, chuyển giao công nghệ, phần mềm máy tính…
Như vậy để xác định một đối tượng phải chịu thuế GTGT hay không thì phải căn cứ
vào 2 tiêu chí:
- Một là đối tượng đó có phải là hàng hoá hay dịch vụ hay không;
- Hai là hàng hoá dịch vụ đó có thuộc danh mục đối tượng không chịu thuế hay không.
- Ba là đối tượng tiêu dùng hàng hoá đó là ở Việt Nam hay ở nước ngoài.
./023),,
Tổ chức, nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế (gọi chung sở
kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hóa chịu thuế (gọi tắt là người nhập
khẩu) là đối tượng nộp thuế GTGT.
456 3/7338)
Căn cứ tính thuế GTGT : là giá tính thuế và thuế suất.
2
a. Giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế GTGT giá của sản phẩm, hàng hóa trước khi
chịu thuế GTGT, được quy định như sau:
- Đối với hàng hóa dịch vụ là: giá bán chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hóa nhập khẩu : giá nhập tại cửa khẩu + thuế nhập khẩu, thuế TTĐB
(nếu có)
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng : giá tính
thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh
hoạt động này.
- Đối với hoạt động thuê tài sản là : số tiền thu từng kỳ.
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp là : giá bán của hàng hóa tính theo giá
bán trả một lần, không tính theo số tiền trả từng kỳ.
- Đối với gia công hàng hóa là : giá gia công
- Đối với hàng hóa, dịch vụ khác là giá do Chính Phủ quy định.
Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ quy định bao gồm cả khoản phụ thu và chi
phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
b. Mức thuế suất thuế GTGT được quy định như sau :
- Mức thuế suất 0% đối với hàng hóa được phép xuất khẩu.
- Mức thuế suất 5% : đối với hàng hoá cần thiết cho nhu cầu thiết yếu của con người,
hoặc cần để phát triển kinh tế đất nước như tài sản cố định, kinh doanh nông sản…
- Mức thuế xuất 10% : đối với những hàng hoá còn lại.
Phương pháp tính thuế
Thuế GTGT phải nộp được tính theo phương pháp khấu trừ thuế hoặc phương pháp tính
trực tiếp trên thuế GTGT
a. Phương pháp khấu trừ thuế : chủ yếu áp dụng các cho doanh nghiệp
9.)3$23:),,#;<=),,# *
Thuế GTGT đầu ra = giá tính thuế của hàng hóa dịch vụ bán ra x thuế suất thuế GTGT
Thuế GTGT đầu vào = >. thuế GTGT đã thanh toán được ghi trên hóa đơn GTGT
mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu.
Hóa đơn mua hàng giá trị trên 20 triêu đồng phải thanh toán qua ngân hàng thì mới
được khấu trừ thuế GTGT hàng mua vào. (nếu trong 1 ngày, mua nhiều hóa đơn của cùng
1 người bán có giá trị trên 20 triệu đồng cũng phải thanh toán qua ngân hàng thì mới được
khấu trừ)
b. Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT : chủ yếu áp dụng cho các hộ kinh doanh
nhỏ, các cơ sở kinh doanh chưa mở sổ sách kế toán
3
KẾ TOÁN THUẾ 1. Những vấn đề chung :Tổng quát :+ Thuế là nguồn thu quan trọng hàng đầu của ngân sách nhà nước, nhằm duy trì hoạtđộng của bộ máy nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng. Thuếcòn là công cụ quản lý vĩ mô để điều tiết và định hướng cho sự phát triển của nền kinh tếquốc gia theo các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội trong từng giai đoạn nhất định.+ Hệ thống thuế của một Quốc gia bao gồm nhiều loại thuế khác nhau bao trùm lên mọimặt hoạt động của nền kinh tế , tùy từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế, Nhànước quyết định các chính sách thuế khác nhau nhằm định hướng phát triển nền kinh tếtheo các mục tiêu chiến lược đã hoạch định.+ Thuế là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi công dân và tổ chức hoạt động kinh tế.+ Theo luật thuế Việt Nam, một doanh nghiệp hoạt động có thể phải thực hiện nghĩa vụnộp các loại thuế sau:- Thuế GTGT- Thuế TTĐB- Thuế nhập khẩu- Thuế xuất khẩu- Thuế TNDN- Thuế TNCN- Thuế tài nguyên- Thuế nhà đất, tiền thuê đất- Một số loại thuế khác : thuế môn bài, thuế trước bạ tài sản, phí và lệ phí (cầu đường,…)Đặc điểm và yêu cầu quản lý - DN phải lập chứng từ và hạch toán đầy đủ chi tiết theo từng loại thuế phát sinh.- Phải hạch toán đúng các loại thuế phải nộp vào các tài khoản phù hợp theo quy địnhcủa chế độ kế toán.- Lập các báo cáo thuế hàng tháng, quý và năm, thực hiện khai báo và nộp các loại báocáo thuế theo quy định của luật thuế hiện hành.- Thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ nộp thuế, không nộp trễ và chiếm dụng tiền thuế. Nguyên tắc kế toán1 - Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộpcho Nhà nước theo luật định và kịp thời phản ánh vào các sổ kế toán, sổ thuế phảinộp. Việc kê khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí và lệ phí phải nộp là nghĩa vụ củadoanh nghiệp.- Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế,phí và lệ phí cho nhà nước. Trường hợp có thông báo số thuế phải nộp, nếu có thắcmắc và khiếu nại về mức thuế, số thuế phải nộp theo thông báo thì cần được giải quyếtkịp thời theo quy định. Không được vì bất cứ lý do gì để trì hoãn việc nộp thuế.- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đãnộp và còn phải nộp.- Doanh nghiệp có căn cứ tính thuế phải nộp bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng ViệtNam theo tỷ giá quy định (hiện nay là tỷ giá bình quân liên ngân hàng) để ghi sổ kếtoán (ghi sổ kế toán bằng đồng Việt Nam).2. Kế toán thuế GTGTKhái niệmThuế GTGT là thuế tính vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ lưu thông trênthị trường Việt Nam.Đối tượng chịu thuế GTGTHàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượngchịu thuế GTGT, trừ các đối tượng không chịu thuế.Đối tượng không chịu thuế là những SP hàng hoá có năng suất thấp, cần khuyến khíchSX như sản phẩm ngành trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trông đánh bắt thủy sản… dịch vụ vệsinh môi trường, chuyển giao công nghệ, phần mềm máy tính…Như vậy để xác định một đối tượng có phải chịu thuế GTGT hay không thì phải căn cứvào 2 tiêu chí:- Một là đối tượng đó có phải là hàng hoá hay dịch vụ hay không; - Hai là hàng hoá dịch vụ đó có thuộc danh mục đối tượng không chịu thuế hay không. - Ba là đối tượng tiêu dùng hàng hoá đó là ở Việt Nam hay ở nước ngoài. Đối tượng nộp thuế GTGTTổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sởkinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hóa chịu thuế (gọi tắt là người nhậpkhẩu) là đối tượng nộp thuế GTGT.Căn cứ và phương pháp tính thuếCăn cứ tính thuế GTGT : là giá tính thuế và thuế suất.2 a. Giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế GTGT là giá của sản phẩm, hàng hóa trước khichịu thuế GTGT, được quy định như sau:- Đối với hàng hóa dịch vụ là: giá bán chưa có thuế GTGT- Đối với hàng hóa nhập khẩu là : giá nhập tại cửa khẩu + thuế nhập khẩu, thuế TTĐB(nếu có)- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng là : giá tínhthuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinhhoạt động này.- Đối với hoạt động thuê tài sản là : số tiền thu từng kỳ.- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp là : giá bán của hàng hóa tính theo giábán trả một lần, không tính theo số tiền trả từng kỳ.- Đối với gia công hàng hóa là : giá gia công- Đối với hàng hóa, dịch vụ khác là giá do Chính Phủ quy định.Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ quy định bao gồm cả khoản phụ thu và chiphí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.b. Mức thuế suất thuế GTGT được quy định như sau :- Mức thuế suất 0% đối với hàng hóa được phép xuất khẩu.- Mức thuế suất 5% : đối với hàng hoá cần thiết cho nhu cầu thiết yếu của con người,hoặc cần để phát triển kinh tế đất nước như tài sản cố định, kinh doanh nông sản…- Mức thuế xuất 10% : đối với những hàng hoá còn lại.Phương pháp tính thuếThuế GTGT phải nộp được tính theo phương pháp khấu trừ thuế hoặc phương pháp tínhtrực tiếp trên thuế GTGTa. Phương pháp khấu trừ thuế : chủ yếu áp dụng các cho doanh nghiệp Số thuế phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vàoThuế GTGT đầu ra = giá tính thuế của hàng hóa dịch vụ bán ra x thuế suất thuế GTGTThuế GTGT đầu vào = tổng số thuế GTGT đã thanh toán được ghi trên hóa đơn GTGTmua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu.Hóa đơn mua hàng có giá trị trên 20 triêu đồng phải thanh toán qua ngân hàng thì mớiđược khấu trừ thuế GTGT hàng mua vào. (nếu trong 1 ngày, mua nhiều hóa đơn của cùng1 người bán có giá trị trên 20 triệu đồng cũng phải thanh toán qua ngân hàng thì mới đượckhấu trừ)b. Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT : chủ yếu áp dụng cho các hộ kinh doanhnhỏ, các cơ sở kinh doanh chưa mở sổ sách kế toán3

Mọi người cũng xem

Hoạt động gần đây

Thành viên năng động