Thanh lý TSCD Fulbright

Miễn phí

Tải xuống Đọc tài liệu

22/11/2017 87 51 3 Trang pdf

Khoa kk

Thể loại : Kế toán tổng hợp

Từ khóa
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright Nguyên lý Kế toán Bài đọc thêm
Niên khóa 2004-2005 Thanh lý tài sn
Bui Van 1 8/30/2004
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright
Năm hc 2004-2005
Nguyên lý Kế toán
BÀI ĐỌC THÊM V THANH LÝ TÀI SN C ĐỊNH
Tr li vn đề bán thanh lý tài sn c định, có th mt s anh ch chưa rõ v cách ghi
nhn trong kế toán nên tôi mun đưa thêm mt ví d nh.
Công ty có mt thiết b nguyên giá 5.000, t ngày mua v đến nay đã khu hao 3.000, giá
tr còn li theo s sách là 2.000. Tt nhiên con s 2.000 không phi là giá tr ca tài sn
này trên th trường. Theo nguyên tc giá gc ca kế toán, tài sn này th hin trên bn cân
đối kế toán như sau:
Thiết b (nguyên giá) 5.000
Tr: Khu hao lũy kế (3.000)
Giá tr còn li trên s sách 2.000
Tình hung 1: Công ty bán thiết b này đi và thu được đúng 2.000 tin mt.
Người làm kế toán đơn gin s ghi nht ký như sau:
N
Tin mt 2.000
Thiết b (theo giá tr trên s sách) 2.000
Tài khon tin mt tăng lên 2.000, tài khon thiết b gim đi 2.000. Vn ch s hu không
thay đổi.
Nhưng chính xác thì người làm kế toán phi ghi nht ký như sau:
N
Tin mt 2.000
Khu hao lũy kế 3.000
Thiết b (theo nguyên giá) 5.000
Như vy là mc tài sn (nguyên giá) ca thiết b này đã b xóa đi trên bng cân đối kế
toán, và tt nhiên là tài sn không còn thì khu hao cũng không còn.
Thông thường khu hao lũy kế tăng lên hàng năm và nhng khon tăng thêm này được
ghi nhn vào bên Có (lưu ý tài khon khu hao lũy kế là mt tài khon nghch đảo trong
nhóm tài sn: các tài sn khi tăng lên thì ghi bên N, riêng khu hao lũy kế khi tăng lên
thì ghi vào bên Có). Trong mc nht ký này chúng ta ghi 3.000 vào bên Có là để xóa đi
khu hao lũy kế ca tài sn đã bán đi.
Nhn xét:
- Nghip v bán này không được th hin trên báo cáo kết qu hot động kinh
doanh, do không phát sinh lãi/l.
- Báo cáo ngân lưu th hin dòng tin vào 2.000 trong hot động đầu tư.
Tình hung 2: Công ty bán thiết b này đi và thu được 2.500 tin mt.
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright Nguyên lý Kế toán Bài đọc thêm
Niên khóa 2004-2005 Thanh lý tài sn
Bui Van 2 8/30/2004
Nht ký kế toán s ghi nhn nghip v này như sau:
N
Tin mt 2.500
Khu hao lũy kế 3.000
Thiết b (theo nguyên giá) 5.000
Lãi do bán thanh lý thiết b 500
Nhn xét:
- Báo cáo kết qu hot động kinh doanh: phi th hin 500 phn “lãi do thanh
lý thiết b” và s làm cho li nhun ròng tăng lên 500 (gi định không có thuế).
Lưu ý là lãi/l do thanh lý thiết b là mt tài khon riêng, có mt bng ch T riêng,
và th hin mt dòng riêng trên báo cáo thu nhp.
- Bng cân đối kế toán: tài khon thiết b (ròng) gim 2.000, tài khon tin mt
tăng 2.500, vn ch s hu s tăng 500 (do li nhun ròng tăng 500).
- Báo cáo ngân lưu: phn “hot động đầu tư” th hin đúng 2.500 ngân lưu vào.
Tuy nhiên trong toàn b 2.500 tin mt thu được, có 500 đã được tính vào li
nhun ròng, nên phn điu chnh “ngân lưu hot động kinh doanh” phi tr đi
500 để cho khon 500 này không th hin hai ln trong bng báo cáo ngân lưu.
Báo cáo ngân lưu:
Phn I: Ngân lưu t hot động kinh doanh
Li nhun ròng xxx (đã cng 500 trước đó)
Điu chnh chi phí khu hao xxx
Điu chnh tăng/gim tài sn lưu động xxx
Điu chnh tăng/gim các khon phi tr xxx
Điu chnh: lãi do thanh lý thiết b -500 (nay tr đi 500)
Cng: ngân lưu t hot động kinh doanh. xxx
Phn II: Ngân lưu t hot động đầu tư
Bán thanh lý thiết b 2.500
Mua thiết b xxx
Cng: ngân lưu t hot động đầu tư xxx
Tình hung 3: Công ty bán thiết b này và thu được 1.700 tin mt
Nht ký tế toán s ghi nhn nghip v này như sau:
N
Tin mt 1.700
Khu hao lũy kế 3.000
L do thanh lý thiết b 300
Thiết b (theo nguyên giá) 5.000
Nhn xét:
- Báo cáo kết qu hot động kinh doanh: phn “l do thanh lý thiết b” th hin
con s -300 và s làm cho li nhun ròng gim 300 ( đây cũng gi định không có
thuế).
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright Nguyên lý Kế toán Bài đọc thêm
Niên khóa 2004-2005 Thanh lý tài sn
Bui Van 3 8/30/2004
- Bng cân đối kế toán: tài khon thiết b (ròng) gim 2.000, tài khon tin mt
tăng 1.700, vn ch s hu s gim 300 (do li nhun ròng gim 300).
- Báo cáo ngân lưu: phn “hot động đầu tư” th hin toàn b 1.700 tin mt thu
được. Tuy nhiên trước đó li nhun ròng đã b báo cáo gim đi 300, nên khi điu
chnh “ngân lưu hot động kinh doanh” phi cng thêm 300 để khon 300 này
không b th hin hai ln trong báo cáo ngân lưu.
Báo cáo ngân lưu:
Phn I: Ngân lưu t hot động kinh doanh
Li nhun ròng xxx (đã tr 300 trước đó)
Điu chnh chi phí khu hao xxx
Điu chnh tăng/gim tài sn lưu động xxx
Điu chnh tăng/gim các khon phi tr xxx
Điu chnh: l do thanh lý thiết b +300 (nay cng 300 tr li)
Cng: ngân lưu t hot động kinh doanh. xxx
Phn II: Ngân lưu t hot động đầu tư
Bán thanh lý thiết b 1.700
Mua thiết b xxx
Cng: ngân lưu t hot động đầu tư xxx
Các anh ch có th gi định là có thuế thu nhp, tình thế s phc tp hơn mt chút, do
lãi/l thanh lý thiết b là X nhưng li nhun ròng ch tăng/gim mt lượng là X(1-t),
đồng thi dòng tin đóng thuế thay đổi mt lượng X*t. Tuy nhiên v nguyên lý và
phương pháp hoàn toàn không có gì thay đổi.
###
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Nguyên lý Kế toán Bài đọc thêm Niên khóa 2004-2005 Thanh lý tài sản Bui Van 1 8/30/2004 Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Năm học 2004-2005 Nguyên lý Kế toán BÀI ĐỌC THÊM VỀ THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Trở lại vấn đề bán thanh lý tài sản cố định, có thể một số anh chị chưa rõ về cách ghi nhận trong kế toán nên tôi muốn đưa thêm một ví dụ nhỏ. Công ty có một thiết bị nguyên giá 5.000, từ ngày mua về đến nay đã khấu hao 3.000, giá trị còn lại theo sổ sách là 2.000. Tất nhiên con số 2.000 không phải là giá trị của tài sản này trên thị trường. Theo nguyên tắc giá gốc của kế toán, tài sản này thể hiện trên bản cân đối kế toán như sau: Thiết bị (nguyên giá) 5.000 Trừ: Khấu hao lũy kế (3.000)Giá trị còn lại trên sổ sách 2.000 Tình huống 1: Công ty bán thiết bị này đi và thu được đúng 2.000 tiền mặt. Người làm kế toán đơn giản sẽ ghi nhật ký như sau: Nợ Có Tiền mặt 2.000 Thiết bị (theo giá trị trên sổ sách) 2.000 Tài khoản tiền mặt tăng lên 2.000, tài khoản thiết bị giảm đi 2.000. Vốn chủ sở hữu không thay đổi. Nhưng chính xác thì người làm kế toán phải ghi nhật ký như sau: Nợ Có Tiền mặt 2.000 Khấu hao lũy kế 3.000 Thiết bị (theo nguyên giá) 5.000 Như vậy là mục tài sản (nguyên giá) của thiết bị này đã bị xóa đi trên bảng cân đối kế toán, và tất nhiên là tài sản không còn thì khấu hao cũng không còn. Thông thường khấu hao lũy kế tăng lên hàng năm và những khoản tăng thêm này được ghi nhận vào bên Có (lưu ý tài khoản khấu hao lũy kế là một tài khoản nghịch đảo trong nhóm tài sản: các tài sản khi tăng lên thì ghi bên Nợ, riêng khấu hao lũy kế khi tăng lên thì ghi vào bên Có). Trong mục nhật ký này chúng ta ghi 3.000 vào bên Có là để xóa đi khấu hao lũy kế của tài sản đã bán đi. Nhận xét: - Nghiệp vụ bán này không được thể hiện trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, do không phát sinh lãi/lỗ. - Báo cáo ngân lưu thể hiện dòng tiền vào 2.000 trong hoạt động đầu tư. Tình huống 2: Công ty bán thiết bị này đi và thu được 2.500 tiền mặt. Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Nguyên lý Kế toán Bài đọc thêm Niên khóa 2004-2005 Thanh lý tài sản Bui Van 2 8/30/2004 Nhật ký kế toán sẽ ghi nhận nghiệp vụ này như sau: Nợ Có Tiền mặt 2.500 Khấu hao lũy kế 3.000 Thiết bị (theo nguyên giá) 5.000 Lãi do bán thanh lý thiết bị 500 Nhận xét: - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: phải thể hiện 500 ở phần “lãi do thanh lý thiết bị” và sẽ làm cho lợi nhuận ròng tăng lên 500 (giả định không có thuế). Lưu ý là lãi/lỗ do thanh lý thiết bị là một tài khoản riêng, có một bảng chữ T riêng, và thể hiện ở một dòng riêng trên báo cáo thu nhập. - Bảng cân đối kế toán: tài khoản thiết bị (ròng) giảm 2.000, tài khoản tiền mặt tăng 2.500, vốn chủ sở hữu sẽ tăng 500 (do lợi nhuận ròng tăng 500). - Báo cáo ngân lưu: phần “hoạt động đầu tư” thể hiện đúng 2.500 ngân lưu vào. Tuy nhiên trong toàn bộ 2.500 tiền mặt thu được, có 500 đã được tính vào lợi nhuận ròng, nên phần điều chỉnh ở “ngân lưu hoạt động kinh doanh” phải trừ đi 500 để cho khoản 500 này không thể hiện hai lần ở trong bảng báo cáo ngân lưu. Báo cáo ngân lưu: Phần I: Ngân lưu từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận ròng xxx (đã cộng 500 trước đó) Điều chỉnh chi phí khấu hao xxx Điều chỉnh tăng/giảm tài sản lưu động xxx Điều chỉnh tăng/giảm các khoản phải trả xxx Điều chỉnh: lãi do thanh lý thiết bị -500 (nay trừ đi 500) Cộng: ngân lưu từ hoạt động kinh doanh. xxxPhần II: Ngân lưu từ hoạt động đầu tư Bán thanh lý thiết bị 2.500Mua thiết bị xxxCộng: ngân lưu từ hoạt động đầu tư xxx Tình huống 3: Công ty bán thiết bị này và thu được 1.700 tiền mặt Nhật ký tế toán sẽ ghi nhận nghiệp vụ này như sau: Nợ Có Tiền mặt 1.700 Khấu hao lũy kế 3.000 Lỗ do thanh lý thiết bị 300 Thiết bị (theo nguyên giá) 5.000 Nhận xét: - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: phần “lỗ do thanh lý thiết bị” thể hiện con số -300 và sẽ làm cho lợi nhuận ròng giảm 300 (ở đây cũng giả định không có thuế). Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Nguyên lý Kế toán Bài đọc thêm Niên khóa 2004-2005 Thanh lý tài sản Bui Van 3 8/30/2004 - Bảng cân đối kế toán: tài khoản thiết bị (ròng) giảm 2.000, tài khoản tiền mặt tăng 1.700, vốn chủ sở hữu sẽ giảm 300 (do lợi nhuận ròng giảm 300). - Báo cáo ngân lưu: phần “hoạt động đầu tư” thể hiện toàn bộ 1.700 tiền mặt thu được. Tuy nhiên trước đó lợi nhuận ròng đã bị báo cáo giảm đi 300, nên khi điều chỉnh ở “ngân lưu hoạt động kinh doanh” phải cộng thêm 300 để khoản 300 này không bị thể hiện hai lần trong báo cáo ngân lưu. Báo cáo ngân lưu: Phần I: Ngân lưu từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận ròng xxx (đã trừ 300 trước đó) Điều chỉnh chi phí khấu hao xxx Điều chỉnh tăng/giảm tài sản lưu động xxx Điều chỉnh tăng/giảm các khoản phải trả xxx Điều chỉnh: lỗ do thanh lý thiết bị +300 (nay cộng 300 trở lại) Cộng: ngân lưu từ hoạt động kinh doanh. xxxPhần II: Ngân lưu từ hoạt động đầu tư Bán thanh lý thiết bị 1.700Mua thiết bị xxxCộng: ngân lưu từ hoạt động đầu tư xxx Các anh chị có thể giả định là có thuế thu nhập, tình thế sẽ phức tạp hơn một chút, do lãi/lỗ thanh lý thiết bị là X nhưng lợi nhuận ròng chỉ tăng/giảm một lượng là X(1-t), đồng thời dòng tiền đóng thuế thay đổi một lượng X*t. Tuy nhiên về nguyên lý và phương pháp hoàn toàn không có gì thay đổi. ###

Hoạt động gần đây

Thành viên năng động