Cách kiểm tra các tài khoản phần tài sản trên báo cáo tài chính (Autosaved) (Autosaved)

Miễn phí

Tải xuống Đọc tài liệu

03/02/2018 3 0 10 Trang doc

ngocanh

Thể loại : Kinh nghiệm kế toán

Từ khóa
Hướng dẫn kiểm tra các tài khoản mục tài sản lưu động và tài sản dài hạn trên
BCTC ( Phần 1)
Để cho công tác lên báo cáo tài chính thật hoàn chỉnh, không mắc những lỗi
thường gặp thì sau đây Kế toán Đức Minh sẽ “Hướng dẫn kiểm tra các tài khoản
mục tài sản lưu động và tài sản dài hạn trên BCTC” cho các bạn kế toán viên được
biết.
1. Tiền mặt – TK111
– Chưa có biên bản tiền mặt tồn quỹ, biên bản kiểm kê thiếu chữ kí của thủ quỹ và
kế toán trưởng, không thành lập hội đồng kiểm kê, không có chữ kí của Giám đốc
và thành viên Hội đồng kiểm kê quỹ trên biên bản.
– Biên bản kiểm kê có số tiền dư đến đơn vị đồng
– Quy trình phê duyệt phiếu thu, chi không chặt chẽ, không thực hiện đúng theo
quy trình, phiếu thu chi không đủ số liên theo quy định.
– Số tiền trên phiếu thu, chi khác trên sổ sách kế toán.
– Hạch toán thu chi tiền mặt không đúng kì.
– Có nghiệp vụ thu chi tiền mặt với số tiền lớn, vượt quá định mức trong quy chế
tài chính. Phát sinh nhiều nghiệp vụ thu chi tiền trước và sau ngày khóa sổ.
– Có nhiều quỹ tiền mặt
– Số dư quỹ tiền mặt âm do hạch toán phiếu chi trước phiếu thu.
– Chênh lệch tiền mặt tồn quỹ thực tế và biên bản kiểm kê quỹ.
– Phiếu thu, phiếu chi chưa lập đúng quy định (thiếu dấu, chữ kí của thủ trưởng
đơn vị, kế toán trưởng, thủ quỹ,…); không có hoặc không phù hợp với chứng từ
hợp lý hợp lệ kèm theo; chưa đánh số thứ tự, phiếu viết sai không không lưu lại
đầy đủ; nội dung chi không đúng hoạt động kinh doanh.
– Chi quá định mức tiền mặt theo quy chế tài chính của Công ty nhưng không có
quyết định hoặc phê duyệt của thủ trưởng đơn vị.
Hướng dẫn kiểm tra các tài khoản mục tài sản lưu động và tài sản dài hạn trên BCTC ( Phần 1)Để cho công tác lên báo cáo tài chính thật hoàn chỉnh, không mắc những lỗi thường gặp thì sau đây Kế toán Đức Minh sẽ “Hướng dẫn kiểm tra các tài khoản mục tài sản lưu động và tài sản dài hạn trên BCTC” cho các bạn kế toán viên được biết.1. Tiền mặt – TK111– Chưa có biên bản tiền mặt tồn quỹ, biên bản kiểm kê thiếu chữ kí của thủ quỹ và kế toán trưởng, không thành lập hội đồng kiểm kê, không có chữ kí của Giám đốc và thành viên Hội đồng kiểm kê quỹ trên biên bản.– Biên bản kiểm kê có số tiền dư đến đơn vị đồng– Quy trình phê duyệt phiếu thu, chi không chặt chẽ, không thực hiện đúng theo quy trình, phiếu thu chi không đủ số liên theo quy định.– Số tiền trên phiếu thu, chi khác trên sổ sách kế toán.– Hạch toán thu chi tiền mặt không đúng kì.– Có nghiệp vụ thu chi tiền mặt với số tiền lớn, vượt quá định mức trong quy chế tài chính. Phát sinh nhiều nghiệp vụ thu chi tiền trước và sau ngày khóa sổ.– Có nhiều quỹ tiền mặt– Số dư quỹ tiền mặt âm do hạch toán phiếu chi trước phiếu thu.– Chênh lệch tiền mặt tồn quỹ thực tế và biên bản kiểm kê quỹ.– Phiếu thu, phiếu chi chưa lập đúng quy định (thiếu dấu, chữ kí của thủ trưởng đơn vị, kế toán trưởng, thủ quỹ,…); không có hoặc không phù hợp với chứng từ hợp lý hợp lệ kèm theo; chưa đánh số thứ tự, phiếu viết sai không không lưu lại đầy đủ; nội dung chi không đúng hoạt động kinh doanh.– Chi quá định mức tiền mặt theo quy chế tài chính của Công ty nhưng không có quyết định hoặc phê duyệt của thủ trưởng đơn vị. – Phiếu chi trả nợ người bán hàng mà người nhận là cán bộ công nhân viên trong Công ty nhưng không có phiếu thu hoặc giấy nhận tiền của người bán hàng kèm theo để chứng minh số tiền này đã được trả tới người bán hàng.– Vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm: kế toán tiền mặt đồng thời là thủ quỹ, chứng từ kế toán xếp chung với chứng từ quỹ, sổ quỹ và sổ kế toán không tách biệt…– Thủ quỹ có quan hệ gia đình với Giám đốc, kế toán trưởng.– Ghi lệch nhật kí chi tiền; số cái, sổ quỹ, không khớp nội dung, số tiền.– Ghi chép, phân loại, phản ánh chưa hợp lí (không hạch toán tiền đang chuyển …)– Có hiện tượng chi khống hoặc hạch toán thiếu nghiệp vụ thu chi phát sinh.– Cùng một hóa đơn nhưng thanh toán hai lần, thanh toán tiền lớn hơn số ghi trên hợp đồng, hóa đơn.– Không có báo cáo quỹ tiền mặt định kì, thủ quỹ và kế toán không thường xuyên đối chiếu.– Hạch toán thu chi ngoại tệ theo các phương pháp không nhất quán, không theo dõi nguyên tệ.– Cuối kì không đánh giá lại ngoại tệ hoặc đánh giá không theo tỷ giá ngoại tệ liên ngân hàng vào thời điểm cuối năm.– Niêm yết giá hoặc ký hợp đồng bằng ngoại tệ.2. Tiền gửi ngân hàng -TK112– Hạch toán theo giấy báo Nợ, báo Có ngân hàng chưa kịp thời.– Chưa mở sổ theo dõi chi tiết theo từng ngân hàng– Chưa đối chiếu số dư cuối kì với ngân hàng.– Mở nhiều tài khoản ở nhiều ngân hàng nên khó kiểm tra, kiểm soát số dư.– Có hiện tượng tài khoản ngân hàng bị phong tỏa. – Chênh lệch sổ sách kế toán với biên bản đối chiếu với ngân hàng, với các bảng cân đối số phát sinh.– Phản ánh không hợp lí các khoản rút quá số dư, gửi tiền, tiền lãi vay…– Người kí séc không phải là người được ủy quyền.– Phát sinh quá nhiều nghiệp vụ chuyển tiền tại ngày khóa sổ để lợi dụng sự chậm trễ gửi giấy báo của ngân hàng.– Chuyển tiền sai đối tượng hay người nhận không có quan hệ kinh tế đối với đơn vị.– Tên người nhận trên ủy nhiệm chi và tên đối tượng công nợ của các đơn vị khôngtrùng nhau.– Không theo dõi nguyên tệ đối với các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ.– Chưa đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm hoặc áp dụng sai tỷ giá đánh giá lại.– Chưa hạch toán đầy đủ lãi tiền gửi ngân hàng hoặc hạch toán lãi tiền gửi NH không khớp với sổ phụ NH.3. Đầu tư tài chính ngắn hạn – Nhóm tài khoản 12– Chưa mở sổ theo dõi chi tiết từng loại chứng khoán.– Không tiến hành trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn.– Không hạch toán lãi lỗ kinh doanh chứng khoán hoặc hạch toán khi chưa có đầy đủ hóa đơn chứng từ.– Đầu tư ngắn hạn khác không mang tính chất đầu tư mà là các khoản phải thu khác (thu tiền chi phân phối sai chế độ cho cán bộ công nhân viên).– Cuối kì không đánh giá lại dự phòng để hoàn nhập dự phòng hoặc trích thêm.– Không có bằng chứng chứng từ hợp lệ chứng minh cho khoản đầu tư.– Không có xác nhận của đối tượng nhận đầu tư về khoản đầu tư của Công ty.4. Các khoản phải thu của khách hàng – TK131

Hoạt động gần đây

Thành viên năng động